Французький колоніалізм та питання приватизації землі у В’єтнамі: дослідження Південно-Західної Кохінхіни (1867–1940)
##plugins.themes.bootstrap3.article.main##
##plugins.themes.bootstrap3.article.sidebar##
Анотація
У цій статті розглядається процес приватизації землі в Південно-Західній Кохінхіні (В’єтнам) з 1867-го до 1940 року під час французького колоніального правління. Спираючись на колоніальні адміністративні звіти, кадастрові записи та відповідні наукові праці, зокрема архівні матеріали, що наразі зберігаються в Національному архівному центрі II в місті Хошиміні, це дослідження застосовує історичний, логічний та кількісний методи для аналізу того, як колоніальна держава встановила правову базу через реєстрацію землі, концесії та публічні аукціони. Така діяльність перетворила землю на товар, який підлягає відчуженню, та інтегрувала її в колоніальну ринкову економіку. Ця інституційна база не лише легітимізувала приватну власність, а й сприяла обігу, накопиченню та концентрації землі в безпрецедентних масштабах. Хоча ця політика разом із великими інвестиціями в гідравлічну інфраструктуру (особливо розширення мереж каналів) уможливила великомасштабне освоєння земель та швидке зростання посівних площ, перетворивши Південно-Західну Кохінхіну на головний центр виробництва рису в Індокитаї, вона також спричинила глибокі структурні дисбаланси. Земля дедалі більше зосереджувалася в руках порівняно невеликої групи землевласників, включно не лише з французькими концесіонерами, а й із частиною заможної в’єтнамської еліти, деякі представники якої набули французького громадянства та брали активну участь у великомасштабному накопиченні земель.
Тим часом більшість сільських жителів залишалися дрібними власниками або безземельними селянами, стикаючись зі щораз більшою залежністю від оренди, кредитів та мінливих ринкових умов. Як наслідок, традиційні общинні структури землеволодіння поступово руйнувалися, і виникло глибоко стратифіковане сільське суспільство, що характеризувалося нерівним доступом до землі та зростанням соціально-економічного розриву. Розглядаючи ці трансформації в межах ширшої логіки колоніальної експлуатації, стаття підкреслює подвійну природу французької політики, яка одночасно сприяла сільськогосподарському розширенню та комерціалізації, поглиблюючи соціальну нерівність і докорінно змінюючи аграрні відносини в Південно-Західній Кохінхіні.
Як цитувати
##plugins.themes.bootstrap3.article.details##
аграрні відносини; Індокитай; Південно-Західна Кохінхіна; приватизація землі; французький колоніалізм
“Annuaire statistique de l’Indochine” (1936), in Vietnam National Archives I, Hanoi City.
Beau J. B. P. A. (1908), Situation de l’Indo-Chine de 1902 à 1907, T. 1, Imprimerie Commerciale Marcellin Rev, Saigon.
Bình N. C. (1995), Đồng bằng sông Cửu Long – nghiên cứu phát triển, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội. (In Vietnamese).
Bình N. C., Diệm L. X. and Đường M. (1990), Văn hóa và cư dân Đồng bằng sông Cửu Long, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội. (In Vietnamese).
Boudillon A. (1915), Le Régime de la propriété foncière en Indochine, ce qui à été fait, ce qu’il faudrait faire: rapport présenté à M. le ministre des Colonies, E. Larose, Paris.
Bouinais A. et Paulus A. (1886), La France en Indo-Chine, Éditeur Challamel Ainé, Paris.
Brenier H. (1914), Essai d’atlas statistique de l’Indochine française: Indochine physique – population – administration – finances – agriculture – commerce – industrie, Impr. d’Extrême-Orient, Hanoi & Haiphong.
Cochinchina Governor’s Palace (1913), “Report of the Council of Cochinchina”, in Vietnam National Archives II, Ho Chi Minh City.
“Cochinchina Governor’s Palace, File No. 35929”, in Vietnam National Archives II, Ho Chi Minh City.
Cochinchine française Gouvernement (1880), Excursions et Reconnaissances, No. 6, Imprimerie du Gouvernement, Saigon.
“Comparaison de la situation de la Cochinchine aprés la conquête” (1930), in Vietnam National Archives II, Ho Chi Minh City.
Devillers P. (2006), Người Pháp và người Annam: bạn hay thù, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh. (In Vietnamese).
Định T. N. (1970), “Chế độ sở hữu ruộng đất lớn ở Nam Bộ trong thời kỳ đế quốc Pháp thống trị”, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, Số 132, pp. 81–90. (In Vietnamese).
Dương N. T. (1997), Kinh tế Hà Tiên – Rạch Giá thời Pháp thuộc (1867–1939), Luận án Phó Tiến sĩ Kho học Lịch sử, Học viện Khoa học Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh. (In Vietnamese).
Dương P. C. (1967), Thực trạng của giới nông dân Việt Nam dưới thời Pháp thuộc, NXB Khai Trí, Sài Gòn. (In Vietnamese).
Duvernoy V. (1930), Monographie de la province Long Xuyen (Cochinchine), Revue et augmentée, Hanoi.
Enjoÿ P. (1898), La colonisation de la Cochin-Chine: (manuel du colon), Société d’éditions scientifiques, Paris.
Exposition Internationale de Lyon (1914), L’Indochine: Histoire, géographie, organisation économique, productions végétales, animales et manufacturées, commerce de l’Indochine, Augustin Challamel, Éditeur, Paris.
Garnier F. (1865), De la colonisation de la Cochinchina, Challamel Ainé, Éditeur, Paris.
Gourou P. (1936), L’utilisation du sol en Indochine française, Centre de documentation et de bibliographie, Paris.
Gouvernement Général l’Indochine (1912), Bulletin Economique de l’Indochine, Imprimerie d’Extrême-Orient, Hanoi & Haiphong.
Henry Y. (1932), Économie agricole de l’Indochine, Imprimerie d’Extrême-Orient, Hanoi.
Hồng V. T. (1997), Tình hình kinh tế An Giang thời Pháp thuộc (1867–1929), Luận án Phó Tiến sĩ Kho học Lịch sử, Học viện Khoa học Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh. (In Vietnamese).
Huấn Đ. M. and Hà N. N. (2017), Vùng đất Nam bộ, Tập V, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội. (In Vietnamese).
Lâm Đ. X. (2010), Đại cương lịch sử Việt Nam, Tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội. (In Vietnamese).
Lemire C. (1884), L’Indo-Chine. Cochinchine française, royaume de Cambodge, royaume d’Annam et Tonkin, Challamel Ainé, Paris.
Lhomme H. F. (1901). Le gouvernement des amiraux en Cochinchina (1861–1879), Thèse pour le doctorat, Université de Paris, Paris.
Mai T. T. (1998), Kinh tế Sóc Trăng thời Pháp thuộc, Luận án Tiến sĩ Lịch sử, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh. (In Vietnamese).
Ministère des colonies and Sous-secrétariat des colonies France (1925), Bulletin officiel du Ministère des colonies, Imprimerie nationale, Éditeur, Paris.
Paris C. (1896), Le colon et l’administration en Basse-Cochinchine: Ou recherche des mesures à adopter pour le développement de la colonisation dans la Basse-Cochinchine, Challamel Libraire, Éditeur, Paris.
Quang N. P. (2000), Việt Nam cận đại, những sử liệu mới, Tập 3: Sóc Trăng (1887–1945), NXB Văn học, Thành phố Hồ Chí Minh. (In Vietnamese).
“Situation économique, province de Chau Doc (1912–1917)”, in Vietnam National Archives II, Ho Chi Minh City.
Sử L. Q. (1999), Một số vấn đề về lịch sử kinh tế Việt Nam, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội. (In Vietnamese).
Thọ N. X. (1996), Bước mở đầu của sự thiết lập hệ thống thuộc địa Pháp ở Việt Nam, 1858–1897, NXB Hồng Đức, Hà Nội. (In Vietnamese).
Tỉnh uỷ Sóc Trăng (1994), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Sóc Trăng, Tập 1 (1930–1954), Ban tuyên huấn tỉnh ủy Sóc Trăng, Sóc Trăng. (In Vietnamese).
Trung P. Q. (1988), “Sắc luật 21/7/1925 của thực dân Pháp với vấn đề sở hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ ở Nam Kỳ trong thời Pháp thuộc”, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, Số 3+4/88, pp. 62–67+86. (In Vietnamese).

Ця робота ліцензується відповідно до Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 International License.